SO SÁNH CHI PHÍ DU HỌC CÁC NƯỚC 2020

Cập nhật vào 09:00 17/01/2020

Du học đang là xu thế của các bạn học sinh sinh viên Việt Nam nhằm nâng cao kiến thức và có nhiều sự trải nghiệm mới lạ ở môi trường nước ngoài. Song, chi phí du học ở các nước cũng là một trong những trở ngại lớn nhất đối với nhiều bạn. Bởi vậy, bài viết ngày hôm nay của HA Abroad sẽ so sánh chi phí du học các nước giúp các bạn lập kế hoạch chi tiêu phù hợp ở nước sở tại.

So sánh chi phí du học các nước Châu Mỹ

bảng so sánh chi phí du học các nước

So sánh chi phí du học các nước Châu Mỹ

Du học Châu Mỹ chủ yếu bạn có thể lựa chọn Mỹ và Canada. Đây là châu lục có chi phí du học các nước đắt đỏ bậc nhất thế giới. Phần lớn 2 quốc gia này đều thuộc diện du học tự túc, nếu có chỉ khoảng 20% là được hỗ trợ tài chính bởi các tổ chức giáo dục.

Chi phí du học Mỹ sẽ chênh lệch tùy theo trường đại học và dao động từ khoảng 20.000 – 100.000 USD. Thông thường, các trường đại học chuyên về nghiên cứu ở Mỹ sẽ có nhiều chương trình học bổng hơn các trường bình thường.Ở Mỹ học phí xứng đáng với chất lượng giảng dạy.

Còn đối với Canada, đây cũng là nước có nền giáo dụng phát triển hàng đầu thế giới. Nếu như so sánh chi phí du học các nước thì Canada sẽ thấp hơn so với các quốc gia cùng chất lượng. Ở Canada, mức học phí đại học chỉ bằng khoảng ⅓ và ½ mức học phí cao học so với nền giáo dục Mỹ.

Chi phí du học ở các nước Châu Úc

chi phí du học các nước nói tiếng anh

Bảng so sánh chi phí du học ở các nước Châu Úc

Du học Châu Úc chủ yếu bạn có thể lựa chọn New Zealand và Úc. Đây là hai quốc gia có chất lượng giáo dục tỷ lệ nghịch với học phí. New Zealand không chỉ có chất lượng giáo dục và cuộc sống cao hàng đầu thế giới, mà nền học phí ở đây còn rất thấp. Còn ở Úc thì cao hơn, bởi quốc gia này du học sinh ngoài học phí còn thể đóng thêm nhiều lệ phí kèm theo nữa.

Bên cạnh đó, việc làm thêm ở New Zealand thì thả lỏng cho phép các du học sinh và sinh viên được phép làm thêm tới 20 giờ/ tuần trong kỳ học.Sinh viên theo học các khóa học từ 12 tháng trở lên ở New Zealand có thể nộp đơn xin đi làm toàn thời gian vào các kỳ nghỉ hè. Còn ở Úc thì khó tìm được việc làm thêm hơn.

Bảng so sánh chi phí đi du học các nước Châu Âu

so sánh chi phí du học các nước châu âu

Bảng so sánh chi phí đi du học các nước Châu Âu

Khi đi du học Châu Âu các bạn có thể lựa chọn các quốc gia như Anh, Hà Lan, Thụy Sĩ, Tây Ban Nha. Xếp hạng chi phí du học các nước Châu Âu khá là khó, bởi chi phí sẽ dao động theo từng quốc gia khác nhau. Ở Châu Âu, có nơi mức chi phí cao trên trời, nhưng cũng có những địa điểm dễ thở hơn rất nhiều.

Vương quốc Anh là quốc gia thuộc top có chi phí du học cao nhất thế giới so với Mỹ. Tuy nhiên, các khóa học ở Anh chỉ kéo dài từ 1-3 năm, ngắn hơi nhiều so với các quốc gia khác. Ở Anh, chi phí sinh hoạt còn cao gấp đôi so với các thành phố Châu Âu khác. Song, sinh viên ở đây lại được hưởng ưu đãi lớn từ các dịch vụ công công như: xe bus, tàu lửa, nhà hàng, rạp chiếu phim,…

Ngược lại với Anh, Thụy Sĩ là quốc gia du học giá rẻ ở Châu Âu. Mỗi năm ở đây thu hút được một lượng lớn sinh viên theo học ngành du lịch khách sạn nổi danh trên toàn thế giới. Nơi đây còn hỗ trợ rất nhiều các chương trình học bổng đa dạng cho du học sinh. Đồng thời, sinh viên ở đây có thể được tham gia các chương trình thực tập với mức lương khá cao.

Khi nhắc tới chi phí du học các nước Châu Âu giá rẻ không thể không kể đến Hà Lan, Ba Lan và Tây Ban Nha- ba quốc gia có chi phí du học rẻ hơn cả Thụy Sĩ. Đây là những vùng đất phát triển, đời sống cao và chất lượng giáo dục hàng đầu thế giới. Đồng thời Hà Lan, Ba Lan và Tây Ban Nha cũng có rất nhiều chương trình học bổng và chính sách miễn giảm học phí cực lớn cho các du học sinh.

Chi phí du học các nước châu Á

so sánh chi phí du học các nước châu á

So sánh chi phí du học các nước châu Á

Khi nói đến du học Châu Á bạn sẽ nhớ đến ngay các quốc gia nổi bật như: Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản hay Trung Quốc. Nếu như so sánh chi phí, thì chi phí du học các nước Châu Á khá thấp và ít sự lựa chọn. Ở Châu Á điều kiện kinh tế, mức sống hay chất lượng giáo dục không tốt bằng các châu lục khác.

Nếu như bạn không có quá nhiều điều kiện kinh tế để đi du học các Châu lục khác thì có thể lựa chọn Châu Á. Đây cũng là những điểm đến khá tốt dành cho các bạn. Tuy nhiên, HA Abroad chúng tôi vẫn muốn khuyên bạn rằng chất lượng giáo dục sẽ đi kèm với chi phí và mức sống hay sự phát triển của từng quốc gia đó. Hãy là người thông minh để đưa ra những lựa chọn sáng suốt.

Bảng so sánh chi phí du học các nước phổ biến

QUỐC GIA CHÂU LỤC NGOẠI NGỮ PHỔ THÔNG CAO ĐẲNG ĐẠI HỌC SAU ĐẠI HỌC SINH HOẠT
Mỹ Châu Mỹ 10,000-15,000 USD/năm 20,000-30,000 USD/năm 15,000-20,000 USD/năm 18,000-40,000 USD/năm 20,000–50,000 USD/năm 10,000-15,000 USD/năm
Canada 300 – 500 CAD/tuần 9,000 – 17,000 CAD/ năm 13,000–16,000 CAD/năm 17,000– 24,000 CAD/ năm 14,000–28,000 CAD/ năm 9,000 – 10,000 CAD/năm
Úc Châu Úc 200 – 400

AUD/1 tuần

13,000– 18,000 AUD/năm 10,000 – 20,000 AUD/năm 22,000 – 30,000 AUD/năm 25,000–35,000 AUD/năm 8,000 – 10,000 AUD/năm
New Zealand 250 – 350 NZD/tuần 13,000–16,000 NZD/năm 16,000–18,000 NZD/năm 20,000-28,000 NZD/năm 18,000–25,000 NZD/năm 10,000–12,000 NZD/năm
Anh Châu Âu 200 – 300 GBP/tuần 10,000 – 20,000 GBP/năm 10,000 – 12,000 GBP/năm 11,000 – 15,000 GBP/năm 12,000 – 18,000 GBP/năm 8,000 – 10,000 GBP/năm
Hà Lan 3,000 – 5,000

E/năm

7,000–11,000

E/năm

11,000–20,000 E/năm. 7,000–10,000

E/năm

Thụy Sỹ 300 – 350

CHF/năm

17,000–20,000 CHF/năm 19,000–28,000 CHF/năm 20,000–37,000 CHF/năm 6,000 – 8,000

CHF/năm

Tây Ban Nha 3,000 – 5,000 E/năm Miễn Phí 2,000 – 8,000

E/năm

2,000–10,000

E/năm

6,000 – 7,000

E/năm

Ba Lan 3.000

E/năm

3.000

E/năm

2.500 – 4.000

E/năm

3.000-5.000

E/năm

3,000 – 4,000

E/năm

Hàn Quốc Châu Á 4,000 – 6,000 USD/năm 3,000 – 4,000 USD/kỳ 3,000 – 5,000 USD/kỳ 3,000 – 7,000 USD/kỳ 4,000 – 6,000 USD/năm
Nhật Bản 7,000 –8,000

USD/năm

7,000 – 9,000 USD/năm 10,000 – 15,000 USD/năm 10,000 – 20,000 USD/năm 8,000 – 10,000 USD/năm
Singapore 800 – 1,500
SGD/tháng
13,000 – 18,000 SGD/năm 10,000–15,0000 SGD/năm 18,000 – 27,000 SGD/năm 20,000–30,000 SGD/khóa 5,000 – 8,000
SGD/năm
Trung Quốc 2,000 – 3.000 USD/năm 3,000 – 4,000 USD/năm 3,000 – 5,000 USD/năm 2,000 – 4,000 USD/năm

Trên đây là so sánh chi phí du học các nước đến từ HA Abroad. Mong rằng qua bài viết này của chúng tôi bạn có thể lựa chọn cho mình được một điểm đến du học hợp lý và phù hợp nhất với bản thân mình. Nếu như có bất kỳ thắc mắc gì về các nước tốt để du học, du học nước nào dễ xin visa, các nước du học đắt nhất,… hay các vấn đề về việc đi du học hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Hotline: 032.7963.868 hoặc bạn vui lòng ĐỂ LẠI THÔNG TIN để nhận được những cẩm nang du học miễn phí chi tiết nhất.